Bảo hộ lao động và những đối tượng cần bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động hiểu dể dàng chính được sử dụng để chỉ các quy định về chắc chắn không gây hại lao động, vệ sinh lao động. Qua bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm nhiều thông tin đến bạn đọc, cùng tham khảo nhé.

Bảo hộ lao động là gì?

Bảo hộ lao động là gì? Những điều bạn cần biết
Bảo hộ lao động là gì?

1.Tổng hợp các cách thức làm pháp lí, kĩ thuật, tổ chức, bảo vệ môi trường… Và các cách thức làm khác nhằm phòng ngừa, phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm, độc hại phát sinh trong lúc lao động, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động.

2.Bảo đảm điều kiện không gây hại, vệ sinh lao động và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động trong lúc lao động.

Tuỳ từng hoàn cảnh mà bảo hộ lao động được hiểu theo nghĩa rộng (1) hoặc nghĩa hẹp (2). Tuy vậy, trong các văn bản pháp luật lao động quốc tế hiện nay, thông tin của bảo hộ lao động thường được gọi bằng những thuật ngữ khác để chỉ ra đích danh các bộ phận cấu thành của nó như các cụm từ: không gây hại lao động – vệ sinh lao động, môi trường và điều kiện làm việc, bảo vệ người lao động chống những nguy cơ nghề nghiệp…

Xem thêm Quy trình, thủ tục giải thể công ty | Luật Sư X

Nghề bảo hộ lao động là gì?

Nghề Bảo hộ lao động (BHLĐ) là nghề gánh chịu hậu quả về mặt an toàn và vệ sinh môi trường lao động. Chi tiết, nghề BHLĐ có nhiệm vụ nghiên cứu nguyên nhân và tìm ra phương pháp ngăn chặn các vấn đề cốt lõi trong lao động, chắc chắn sức khỏe và an toàn tính mạng cho người lao động.

Tương lai nghề bảo hộ lao động

Tìm giải pháp tạo việc làm cho người lao động bị ảnh hưởng dịch | Báo Dân  tộc và Phát triển
Tương lai nghề bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động nghề BHLĐ là một nghề tương đối mới tại nước ta. Tuy vậy, đây được coi như một trong những nghề “khan hiếm” nguồn nhân công lao động ngày nay.

Một khi gia nhập WTO, sức ép thi hành luật bảo vệ người lao động đối với các nhà máy, công ty càng ngày được siết chặt, dẫn đến nhu cầu nhân công về BHLĐ tăng đột biến. Luật lao động quy định các công ty có từ 200 lao động trở lên, ít nhất nên có 1 cán bộ chuyên trách về BHLĐ. Tuy nhiên hiện nay, trên cả nước chỉ có 2 nơi đào tạo ngành có sự liên quan đến BHLĐ.

Xem thêm Thuế thổ trạch là gì ? Điều bạn cần nên biết khi làm chủ

Đối tượng ứng dụng luật an toàn vệ sinh lao động

Cơ sở pháp lý: Điều 2 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015.

– Người lao động thực hiện công việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.

– Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

– Người lao động thực hiện công việc không theo hợp đồng lao động.

– Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài thực hiện công việc tại Việt Nam.

– Người sử dụng con người.

– Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác xoay quanh đến công tác không gây hại, vệ sinh lao động.

Những người quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 việc làm này sau đây gọi chung là người lao động.

Quyền và nghĩa vụ về không gây hại, vệ sinh lao động của người lao động

Cơ sở pháp lý: Điều 6 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015.

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

+ Được đảm bảo các điều kiện thực hiện công việc bình đẳng, an toàn, vệ sinh lao động; đòi hỏi người sử dụng con người có trách nhiệm đảm bảo điều kiện làm việc không gây hại, vệ sinh lao động trong lúc lao động, tại nơi làm việc;

+ Được bổ sung nội dung phong phú về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi thực hiện công việc và những biện pháp phòng, chống; được huấn luyện, đào tạo về an toàn, vệ sinh lao động;

+ Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được đóng phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Xem thêm: Tư vấn pháp luật thuế cho doanh nghiệp cần biết

Hành vi bị nghiêm cấm trong an toàn vệ sinh lao động

TP Hồ Chí Minh hỗ trợ người lao động bị mất việc do dịch COVID-19 | Xã hội  | Vietnam+ (VietnamPlus)
Hành vi bị nghiêm cấm trong an toàn vệ sinh lao động

Theo Điều 12 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong không gây hại vệ sinh lao động như sau:

Bảo hộ lao động che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không hành động các yêu cầu, biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường

– Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

– Dùng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về không gây hại, vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt đòi hỏi hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ bài bản, hết hạn sử dụng, không chắc chắn chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.

– Gian lận trong các hoạt động kiểm định, đào tạo an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để lựa chọn mức suy giảm năng lực lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở

Qua bài viết trên đây của Luatkinhdoanh.com.vn đã cho các bạn biết về bảo hộ lao động và những đối tượng cần bảo hộ lao động. Hy vọng những thông tin trên của bài viết sẽ hữu ích với các bạn đọc. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian để xem qua bài viết này nhé.

Vũ thơm – Tổng hợp & chỉnh sửa

Tham khảo ( luatminhkhue.vn, nganhangphapluat.thukyluat.vn, … )

(Visited 3 times, 1 visits today)

Có thể bạn quan tâm

BÌNH LUẬN VIDEO

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *