Bộ quy tắc ứng xử của thẩm phán khi làm việc

Bộ quy tắc ứng xử của thẩm phánlà một người xử lý những vụ án, đứng về phía chủ đạo nghĩa thì những hành vi cử chỉ của họ rất quan trọng. Qua nội dung sau đây sẽ bổ sung thêm nhiều thông tin đến bạn đọc, cùng tham khảo nhé.

Bộ quy tắc ứng xử của thẩm phán​ khi làm nhiệm vụ

Bộ quy tắc ứng xử của thẩm phán​ bạn cần biết
Bộ quy tắc ứng xử của thẩm phán​ khi làm nhiệm vụ

Những việc Thẩm phán phải làm

a) Hành động việc giải quyết các vụ việc được phân công theo đúng quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm dân chủ, nghiêm minh, khách quan trong giải quyết các vụ việc; lắng nghe, tôn trọng một lời phàn nàn của những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng;

c) Trình bày, chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho người tiến hành tố tụng, người tham dự tố tụng làm đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của pháp luật;

d) Tiếp xúc với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết đúng nơi quy định;

đ) Từ chối tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật;

e) Phát hiện và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền cân nhắc sửa đổi, cung cấp hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để chắc chắn quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Xem thêm :Mua bán hóa đơn để làm gì? | Luật Sư X

Những việc thẩm phán không được làm

a) Những việc pháp luật quy định công dân không được làm;

b) Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác giúp cho việc giải quyết vụ việc không đúng quy định của pháp luật;

c) Can thiệp trái pháp luật vào việc xử lý vụ việc hoặc lợi dụng tác động của mình tác động đến người có nhiệm vụ giải quyết vụ việc;

d) Mang hồ sơ vụ việc hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ việc ra khỏi cơ quan, nếu như không vì nhiệm vụ được giao hoặc đừng nên sự công nhận của người có thẩm quyền;

đ) Tiếp cận bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết không đúng nơi quy định;

e) Sách nhiễu, trì hoãn, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, bị can, bị cáo, đương sự, người tham dự tố tụng khác và người tiến hành tố tụng;

Các quy tắc xử sự tại cơ quan

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tổ chức phiên họp tháng 12/2020  - YouTube
Các quy tắc xử sự tại cơ quan

Bộ quy tắc ứng xử của thẩm phán các quy tắc xử sự của Thẩm phán tại cơ quan quy định tại Điều 11 Bộ Quy tắc; gồm 6 việc Thẩm phán phải làm, 3 việc Thẩm phán đừng nên làm. Các quy định tại điều này được xây dựng trên cơ sở quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Luật Cán bộ, công chức, Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định của Đảng. Trong đó, chúng tôi đặc biệt quan tâm đến quy định về những việc Thẩm phán đừng nên làm; chi tiết là:

(a) Thực hiện không đúng thẩm quyền, lạm quyền, vượt quyền;

(b) Đùn đẩy trách nhiệm cho người khác;

(c) Trù dập, lợi dụng việc phản hồi, phê bình làm tổn hại đến danh dự, uy tín của cán bộ, công chức.

Xem thêm :Kiểm nghiệm cà phê là gì? Chỉ tiêu kiểm nghiệm cà phê

Cư xử tại nơi cư trú

1. Thẩm phán phải thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tham gia sinh hoạt và chấp hành đầy đủ nghĩa vụ ở nơi cư trú, chịu sự giám sát của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân.

2. Thẩm phán phải tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng đến nhân dân.

3. Thẩm phán không nên can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú; không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.

Quy định chung về chức danh thẩm phán

Thẩm phán Toà án nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh bao gồm Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện gồm có Thẩm phán Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thẩm phán Toà án quân sự các cấp bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự trung ương cùng lúc đó là Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu gồm có Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực.

Công dân nước ta trung thành với tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa nước ta, có tính chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có trình độ cử nhân luật và đã được huấn luyện về nghiệp vụ xét xử, có thời gian làm công tác thực tiễn, có khả năng làm công tác xét xử theo quy định của pháp luật, có sức khoẻ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao thì sẽ được tuyển chọn và bổ nhiệm thẩm phán.

Xem thêm :Đơn vị dự toán là gì ? Phân tích về các cấp đơn vị

Chuẩn mực để trở thành thẩm phán

Thẩm phán xin nghỉ việc vì quá tải - Báo Người lao động
Chuẩn mực để trở thành thẩm phán

Bộ quy tắc ứng xử của thẩm phán chuẩn xác để trở thành thẩm phán gồm có chuẩn mực chung ứng dụng đối với mọi ngạch thẩm phán và tiêu chuẩn riêng áp dụng đối với từng ngạch thẩm phán. Các chuẩn xác chung để trở thành thẩm phán bao (Theo Điều 67 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014) gồm:

– Các tiêu chuẩn về nhân thân – đạo đức: là công dân nước ta, có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chủ đạo trị vững vàng, tinh thần bảo vệ công lí, liêm khiết, trung thực, có sức khỏe.

– Các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn: có trình độ chuyên ngành luật trở lên, đã được đào tạo chuyên môn xét xử, tức là có chứng chỉ huấn luyện chuyên môn xét xử, có thời gian công tác thực tiễn pháp luật.

Qua bài viết trên đây của Luatkinhdoanh.com.vn đã cho các bạn biết về bộ quy tắc ứng xử của thẩm phán khi làm việc. Hy vọng những thông tin trên của bài viết sẽ hữu ích với các bạn đọc. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian để xem qua bài viết này nhé.

Vũ thơm – Tổng hợp & chỉnh sửa

Tham khảo ( luatminhkhue.vn, tapchitoaan.vn, … )

(Visited 15 times, 1 visits today)

Có thể bạn quan tâm

BÌNH LUẬN VIDEO

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *