Công ty TNHH là gì? Quy định mới nhất năm 2021

Nắm được quy định Công ty TNHH là gì sẽ giúp Quý Khách hàng có góc nhìn đầy đủ về loại hình doanh nghiệp này. Từ đó có quyết định lựa chọn và phù hợp với định hướng sản xuất kinh doanh. Hãy cùng Luật 247 tìm hiểu các quy định mới nhất về thành lập công ty TNHH trong bài viết sau đây.

Công ty TNHH là gì? Đặc điểm pháp lý của Công ty TNHH

Theo quy định mới nhất của Luật doanh nghiệp năm 2020 công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm: (1) công ty TNHH 1 thành viên và (2) công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Cũng theo Luật doanh nghiệp năm 2020, Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên cùng có những đặc điểm pháp lý như sau:

Về tư cách pháp lý

Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Về hoạt động và cơ cấu tổ chức

  • Công ty TNHH 1 thành viên:
  • Công ty TNHH 1 thành viên cá nhân làm chủ sở hữu: gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
  • Công ty TNHH 1 thành viên tổ chức làm chủ sở hữu: Tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây: Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám đốc.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc.

Về trách nhiệm tài sản

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên/thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ Công ty TNHH  là tổng giá trị tài sản do các thành viên, chủ sở hữu công ty đã góp/cam kết góp khi thành lập. 

Về cơ chế huy động vốn

  • Huy động từ vốn vay: Các tổ chức, cá nhân, phát hành trái phiếu
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty/thành viên góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Thủ tục thành lập Công ty TNHH mới nhất năm 2021

Luật doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP có quy định cụ thể Công ty TNHH là gì. Ngoài ra có những quy định khác nhau về hồ sơ thành lập Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, các tài liệu thành lập

Hồ sơ đăng ký mở công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

  • Giấy đề nghị đăng ký lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Điều lệ.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý (CMND hoặc CCCD hoặc Hộ chiếu) của người đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với thành viên công ty; Giấy tờ pháp lý của tổ chức (Giấy CNĐKDN) đối với thành viên sáng lập; Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập và văn bản cử/chỉ định người đại diện theo ủy quyền.

Trường hợp thành viên công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (thuộc trường hợp doanh nghiệp được thành lập/tham gia thành lập do nhà đầu tư nước ngoài/tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư).

Hồ sơ đăng ký mở công ty TNHH 1 thành viên:

  • Giấy đề nghị lập Công ty TNHH 1 thành viên.
  • Điều lệ.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức trong trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) đối với người đại diện theo ủy quyền cùng văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu công ty được thành lập do nhà đầu tư nước ngoài/tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ vào Phòng đăng ký kinh doanh

Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi Công ty có trụ sở chính có thẩm quyền tiếp nhận và xem xét hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Cũng giống như cách thức nộp hồ sơ thành lập Công ty cổ phần, Quý Khách hàng khi thành lập Công ty TNHH cũng có thể nộp hồ sơ trực tiếp, nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp thông qua hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Bước 3: Nhận kết quả xử lý hồ sơ

Sau khi hồ sơ hợp lệ, Phòng ĐKKD sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty mới thành lập.

Những công việc phải thực hiện sau khi thành lập Công ty TNHH là gì?

  • Công bố nội dung đăng ký kinh doanh: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thành lập.
  • Khắc dấu và thông báo dấu: Luật doanh nghiệp năm 2020 không yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện thông báo mẫu dấu. Số lượng dấu và sử dụng dấu do doanh nghiệp chủ động quy định.
  • Nộp tờ khai, kê khai thuế ban đầu, nộp thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thủ tục cấp giấy phép con (hoặc giấy phép đủ điều kiện kinh doanh) trong trường hợp kinh doanh các ngành nghề có điều kiện.
  • Thực hiện góp vốn theo cam kết: góp đầy đủ số vốn đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Luật 247 hy vọng với những chia sẻ trên đã giúp Quý Khách hàng nắm được quy định Công ty TNHH là gì? Nếu cần tư vấn thêm các quy định của pháp luật hoặc sử dụng dịch vụ thành lập Công ty TNHH hãy liên hệ ngay Luật 247 để được hỗ trợ.

(Visited 1 times, 1 visits today)

BÌNH LUẬN VIDEO

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *